ÔN HỌC KỲ 1

44 flashcardsby Tony
Study these flashcardsFree · spaced repetition · iPhone, Android, Mac & web

All cards

1
Thể đột biến là gì?
  • co thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình
  • co thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình
  • co thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình
  • co thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình
2
Đột biến nào khi xảy ra không làm thay đổi số nucleotide nhưng lại thay đổi số liên kết hydrogen trong gene?
  • Đột biến thay thế cặp A-T bằng G-C
  • Đột biến mất một cặp nucleotide
  • Đột biến thay thế cặp G-C bằng C-G
  • Đột biến thêm một cặp nucleotide
3
Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa là gì?
  • giúp đào thải các cá thể có hại
  • tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
  • tạo các biến dị tổ hợp
  • giảm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
4
Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
  • Đột biến gene luôn làm biến đổi cấu trúc của protein
  • Các dạng đột biến điểm gồm: mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide
  • Đột biến gene không phải là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
  • Mức độ gây hại của allele đột biến chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường
5
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kỳ của triplet nào sau đây không xuất hiện codon kết thúc?
  • 3'AGG5'
  • 3'ACC5'
  • 3'ACA5'
  • 3'AAT5'
6
Trong các phát biểu về sự thay đổi amino acid do đột biến gene ở Câu 6, phát biểu nào đúng?
  • a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai
  • a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
  • a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng
  • a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng
7
Có bao nhiêu loại đột biến điểm có thể làm lệch khung các bộ ba dẫn đến làm thay đổi trình tự các amino acid từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi polypeptide?
2 loại (đột biến mất một cặp nucleotide và đột biến thêm một cặp nucleotide)
8
Loại tế bào của mô nào dễ phát sinh các đột biến gene hơn giữa tế bào niêm mạc ruột và tế bào thần kinh? Giải thích.
Tế bào niêm mạc ruột. Vì tế bào niêm mạc ruột thường xuyên phân chia (DNA nhân đôi nhiều lần), làm tăng xác suất xảy ra sai sót trong quá trình tái bản DNA dẫn đến đột biến gene.
9
Dựa vào nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene (như ung thư da do tia UV trong ánh sáng mặt trời), chúng ta có thể làm gì để phòng tránh các bệnh do đột biến gene?
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân đột biến (tia UV, hóa chất độc hại), che chắn/dùng kem chống nắng khi ra đường, ăn uống thực phẩm an toàn và giữ môi trường sống sạch sẻ.
10
Công nghệ DNA tái tổ hợp là kỹ thuật chuyển gì?
  • a một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận
  • B một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận
  • C plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận
  • D DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận
11
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là gì?
  • A enzyme restrictase và enzyme DNA polymerase
  • B enzyme ligase và enzyme restrictase
  • C enzyme restrictase và enzyme ligase
  • D enzyme DNA polymerase và enzyme RNA polymerase
12
Trong công nghệ gene, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển ra, người ta xử lý chúng bằng enzyme restrictase để làm gì?
  • A để nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào
  • B tạo ra cùng một loại "đầu dính" có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau
  • C để hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất
  • D để cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất
13
Sản phẩm hormone insulin có thể được tạo ra nhờ kỹ thuật/công nghệ nào sau đây?
  • A Công nghệ DNA tái tổ hợp
  • B Kỹ thuật cấy truyền phôi
  • C Kỹ thuật nhân bản gene
  • D Kỹ thuật liệu pháp gene
14
Đâu là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp trong ngành dược phẩm?
  • A "Lúa vàng" có gene sản xuất eta-carotene - tiền chất của vitamin A
  • B Cả hồi có gene quy định hormone sinh trưởng của người
  • C Giống ngô Bt có gene Bt có khả năng kháng sâu đục thân
  • D Cừu có gene quy định protein antithrombin của người
15
Sản phẩm protein biểu hiện của gene mã hóa insulin từ người trong E. coli có kích thước lớn hơn bình thường. Phát biểu "Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực dùng bộ mã di truyền khác nhau" là Đúng hay Sai?
Sai (Hầu hết sinh vật dùng chung bộ mã di truyền)
16
Sản phẩm protein biểu hiện của gene mã hóa insulin từ người trong E. coli có kích thước lớn hơn bình thường. Phát biểu "Vi khuẩn chọn dịch mã những mRNA chứa thông tin di truyền của nhiều gene trên một operon" là Đúng hay Sai?
Sai
17
Sản phẩm protein biểu hiện của gene mã hóa insulin từ người trong E. coli có kích thước lớn hơn bình thường. Phát biểu "Vi khuẩn không có khả năng loại bỏ những đoạn intron ở gene của người" là Đúng hay Sai?
*Đúng (Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, không có cơ chế cắt bỏ intron nên phiên mã và dịch mã cả đoạn intron dẫn đến chuỗi polypeptide dài hơn)
18
Sản phẩm protein biểu hiện của gene mã hóa insulin từ người trong E. coli có kích thước lớn hơn bình thường. Phát biểu "DNA polymerase không thực hiện phiên mã ở đoạn trình tự DNA của người trên vector plasmid" là Đúng hay Sai?
Sai (Phiên mã do RNA polymerase thực hiện)
19
Trong các sinh vật: (1) Vi khuẩn nhận gene qua tiếp hợp, (2) Cừu tiết sữa chứa protein huyết thanh người, (3) Vi khuẩn E. coli sản xuất insulin, (4) Chuột cống mang gene hemoglobin thỏ, (5) Người nhận gene đông máu qua liệu pháp gene; có bao nhiêu sinh vật được tạo ra từ công nghệ gene?
3 (gồm các sinh vật 2, 3 và 4)
20
Nếu tách một gene trực tiếp từ hệ gene của người rồi gắn vào plasmid tạo DNA tái tổ hợp sau đó chuyển vào tế bào vi khuẩn E. coli thì vi khuẩn có tạo ra được protein của gene người có chức năng hay không? Giải thích.
Không. Vì gene người chứa các đoạn không mã hóa (intron), tế bào vi khuẩn E. coli không có hệ thống cắt bỏ intron để tạo ra mRNA hoàn chỉnh có chức năng.
21
Hiện nay Việt Nam đang trồng phổ biến những loại cây trồng biến đổi gene nào?
Ngô biến đổi gene (kháng sâu bệnh, kháng thuốc trừ cỏ) và Đậu tương biến đổi gene.
22
Vai trò chính của công nghệ gene/kỹ thuật di truyền đối với sự phát triển trong tương lai là gì?
Tạo giống cây trồng và vật nuôi biến đổi gene năng suất cao, sản xuất các loại thuốc/vắc-xin sinh học, ứng dụng liệu pháp gene trong y học và xử lý ô nhiễm môi trường.
23
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
  • A. 10 nm.
  • B. 30 nm. (hoặc 20 nm/30 nm tùy giáo trình)
  • C. 34 nm.
  • D. 700 nm.
24
Hình thái NST quan sát rõ nhất vào kì nào của quá trình phân bào?
  • A. kì đầu.
  • B. kì giữa.
  • C. kì sau.
  • D. kì trung gian.
25
Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?
  • A. Shugoshin.
  • B. Cohesin.
  • C. Condensin.
  • D. Histone.
26
Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do đâu?
  • A. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
  • B. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
  • C. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
  • D. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
27
Trong hình ảnh mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số 4 phát biểu đã cho?
  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.
28
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cấu trúc của NST (với 1: Tâm động, 2: Đầu mút, 3: Vai NST)?
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
29
Có bao nhiêu protein giúp đóng xoắn sợi nhiễm sắc trong số các protein: cohesin, condensin I, condensin II, securin, separin, tubulin?
2 protein (đó là Condensin I và Condensin II).
30
Ở kỳ giữa nguyên phân, cặp NST tương đồng kép có tổng chiều dài DNA quấn quanh các khối cầu histone là 121546 Å thì tổng số phân tử protein histone trong các nucleosome của cặp NST này là bao nhiêu?
3200 phân tử (Mỗi nucleosome chứa 146\text{ bp} = 496.4\text{ Å} DNA và 8 phân tử histone; tổng số nucleosome là 121546 / 496.4 = 245, nhưng do cặp NST kép ở kỳ giữa gồm 4 chromatid nên tổng số phân tử histone trong các nucleosome là 3200).
31
Tại sao ở kì trung gian, NST lại cần được dãn xoắn tối đa tạo ra các vùng nguyên nhiễm sắc có các nucleosome tách rời nhau?
Để các enzyme tiếp cận được với DNA, phục vụ cho quá trình phiên mã (mã hóa thông tin) và tái bản DNA (nhân đôi di truyền).
32
Tại sao NST cần được co xoắn tối đa ở kì giữa của nguyên phân và giảm phân?
Để NST có cấu trúc gọn nhất, giúp phân li dễ dàng về hai cực tế bào mà không bị rối hoặc đứt gãy.
33
Bằng cách nào các sinh vật sinh sản vô tính có thể tạo ra các cá thể con giống hệt nhau và giống mẹ?
Thực hiện phân bào nguyên phân, giúp giữ nguyên bộ gen và thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con.
34
Để tạo ra nhiều cây con có cùng tổ hợp đặc điểm đặc biệt mong muốn, nhà tạo giống phong lan nên thực hiện lai giống hay nhân giống? Giải thích.
Nên chọn nhân giống (nhân giống vô tính / nuôi cấy mô). Vì nhân giống vô tính dựa trên cơ chế nguyên phân, giúp giữ nguyên tổ hợp gen quý mà không bị phân li hay tái tổ hợp như sinh sản hữu tính (lai giống).
35
Thí nghiệm phát hiện operon lac ở vi khuẩn E.coli của Monod và Jacob đã sử dụng môi trường nuôi cấy nào trong lô thí nghiệm?
  • A. Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
  • B. Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
  • C. Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
  • D. Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
36
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
  • A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
  • B. Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
  • C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
  • D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
37
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm thành phần nào?
  • A. Vùng operator.
  • B. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
  • C. Vùng promoter.
  • D. Gene điều hòa lacI.
38
Hình mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli thể hiện phát biểu nào sau đây là đúng?
  • A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
  • B. Chất X là enzyme eta-galactosidase.
  • C. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
  • D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
39
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
  • A. Điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
  • B. Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
  • C. Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực hiện phiên mã.
  • D. Quá trình điều hòa hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
40
Các nhận định a, b, c, d về cơ chế hoạt động của operon lac ở 2 chủng E.coli (dạng bình thường và dạng đột biến) đúng hay sai?
  • a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai
  • a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai
  • a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai
  • a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
41
Trong số các enzyme: RNA polymerase, eta-galactosidase, permease, DNA polymerase, transacetylase, protease, DNA ligase, restrictase; có bao nhiêu enzyme là sản phẩm của các gene cấu trúc trong operon lac ở vi khuẩn E.coli?
3 enzyme (gồm eta-galactosidase, permease và transacetylase)
42
Ý nghĩa của điều hòa biểu hiện đồng thời nhiều gene cùng lúc kiểu operon lac là gì?
Giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và nguồn lực bằng cách tổng hợp đồng bộ các enzyme tham gia cùng một con đường chuyển hóa khi có phân tử cảm ứng.
43
Nếu môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli không có lactose nhưng operon lac vẫn hoạt động thì có thể dự đoán vi khuẩn bị hỏng ở bộ phận nào của operon lac hoặc gene điều hòa? Giải thích.
Do đột biến hỏng gene điều hòa lacI (không tạo được protein ức chế hoặc protein ức chế biến đổi không gắn được vào vùng O) hoặc đột biến vùng vận hành O (làm protein ức chế không thể gắn vào).
44
Tại sao gene CSP được kích hoạt khi gặp môi trường có kháng sinh lại giúp vi khuẩn Streptococcus pneumoniae nhanh chóng trở nên kháng thuốc?
Protein CSP giúp tăng khả năng biến thái/tiếp nhận DNA lạ từ môi trường xung quanh, giúp vi khuẩn thu nhận các gene kháng kháng sinh từ các vi khuẩn khác.
Study all 44 cards for free